Góc Giáo Viên

Góc Giáo Viên ✎

Trợ lý đồng hành cùng thầy cô!

Created by Nguyễn Đình Huấn – BKĐN

TIỆN ÍCH NỔI BẬT

TẤT CẢ TIỆN ÍCH

Chọn tiện ích cần dùng. Các tiện ích mới sẽ được bổ sung dần.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Hướng dẫn từng tiện ích. Trong mỗi tiện ích cũng có mục Hướng dẫn ở cuối trang.

GIỚI THIỆU

Góc Giáo Viên là bộ tiện ích miễn phí giúp thầy cô từ phổ thông đến đại học làm nhanh các việc thường ngày: tính điểm, thống kê, ra đề, nhận xét, chia nhóm.

Riêng tư: mọi dữ liệu chỉ được xử lý ngay trên máy của thầy cô, không gửi lên máy chủ nào. Kết quả được lưu về máy dưới dạng file Excel hoặc Word theo mẫu.

Website này hoàn toàn miễn phí. Mọi góp ý xin gửi về đến email huanbachkhoa@gmail.com

Phiên bản 1.0 · tháng 10/2026

Thông tin lớp (in lên file)

Tính điểm tổng kết

Nhập hoặc dán điểm từ Excel, app tự tính điểm trung bình và xếp loại.

Đang hiện dữ liệu mẫu
  1. 1Tạo lớp: thông tin + họ tên
  2. 2Nhập điểm hoặc dùng file mẫu
  3. 3Lưu bảng điểm Excel

TẠO LỚP MỚI

Mẫu có quốc hiệu, thông tin lớp, thống kê và chỗ ký giáo viên.
HƯỚNG DẪN
  1. Chọn Bậc học: Phổ thông tính theo Thông tư 22/2021; Đại học tính theo Thông tư 08/2021. Với Đại học, nhập trọng số các thành phần (tổng 100%) và tích hoặc bỏ Dùng điểm B+, C+, D+ theo quy định của trường.
  2. Trong khung Tạo lớp mới, bước 1: chọn hoặc gõ thông tin lớp (Sở GD&ĐT, Trường, Lớp, Môn, Học kỳ, Năm học, Giáo viên). Thông tin này được in lên đầu mọi file.
  3. Bước 2: mở danh sách lớp có sẵn, bôi đen cột Họ và tên, nhấn Ctrl+C rồi dán vào ô (Ctrl+V). Bấm Tạo bảng điểm.
  4. Bước 3, chọn một cách nhập điểm: gõ trực tiếp trên bảng (các điểm ĐĐGtx cách nhau bằng dấu cách, ví dụ 8 7 9), hoặc bấm Tải file mẫu, điền vào các ô màu vàng, rồi bấm Đưa file đã điền vào app.
  5. Khi đưa file vào, app hiện khung Kiểm tra file điểm: báo ô điểm sai, tên không khớp và xem trước. Bấm Đồng ý để nhận điểm, hoặc Hủy để giữ bảng cũ.
  6. Nhập nhầm: bấm ↶ Hoàn tác hoặc ↷ Làm lại (Ctrl+Z / Ctrl+Y). Muốn thêm học sinh bấm + Thêm học sinh; muốn xóa một em thì bấm Sửa danh sách, bấm ✕ cuối dòng và xác nhận Xóa. Muốn xóa toàn bộ (kể cả danh sách mẫu) thì bấm Xóa danh sách phía trên bảng, bấm thêm lần nữa để xác nhận.
  7. Bấm Lưu bảng điểm (.xlsx), chọn đồng ý lưu. File có quốc hiệu, các cột ĐĐGtx, ĐĐGgk, ĐĐGck, ĐTBmhk, thống kê và chỗ ký.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Phổ điểm & báo cáo

Thống kê số lượng, tỷ lệ theo mức Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém và vẽ phổ điểm cho báo cáo.

  1. 1Lấy điểm từ bảng điểm hoặc dán
  2. 2Xem biểu đồ
  3. 3Lưu báo cáo Word

Báo cáo Word có bảng thống kê, biểu đồ và nhận xét chung.
HƯỚNG DẪN
  1. Nhập điểm ở Tính điểm tổng kết trước; trang này tự lấy điểm từ đó (dùng nút Phổ điểm & báo cáo phía trên để chuyển qua lại).
  2. Muốn thống kê bài khác: ở Nguồn điểm chọn Tự dán danh sách điểm, dán cột điểm từ Excel (mỗi dòng một điểm, có thể kèm tên).
  3. Gõ Tên bài / đợt (ví dụ: Kiểm tra cuối kỳ I) để in lên tiêu đề báo cáo.
  4. Xem thống kê, biểu đồ phổ điểm và bảng tỷ lệ Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém. Các mức này là cách phân loại quen dùng trong thống kê, mang tính tham khảo.
  5. Bấm Lưu báo cáo (.docx) để có báo cáo Word đủ bảng, biểu đồ, nhận xét; mở Word điền thêm phần Đề xuất rồi ký. Bấm Bảng thống kê (.xlsx) nếu cần file Excel.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Trộn đề trắc nghiệm

Soạn câu hỏi theo mẫu, đánh dấu đáp án đúng bằng dấu *. App trộn thứ tự câu và phương án, xuất từng mã đề kèm bảng đáp án.

  1. 1Dán câu hỏi hoặc mở file Word
  2. 2Chọn số mã đề
  3. 3Lưu đề Word + đáp án
Mẫu: Câu 1: Nội dung, mỗi phương án một dòng A. …, phương án đúng viết *B. …

Thông tin đề

Câu có phương án kiểu "Cả A và B", "Tất cả đều đúng" được giữ nguyên thứ tự phương án.

Xem trước

File Word: mỗi mã đề một trang mới, trang cuối là bảng đáp án.
HƯỚNG DẪN
  1. Soạn câu hỏi theo mẫu: mỗi câu bắt đầu bằng Câu 1:, mỗi phương án một dòng A. B. C. D..
  2. Đánh dấu đáp án đúng bằng dấu * ở đầu phương án, ví dụ *B. x = 3. Hoặc thêm dòng Đáp án: B dưới câu.
  3. Có sẵn file Word: bấm Mở file Word (.docx). Phương án đúng được nhận nếu đã gạch chân hoặc tô chữ đỏ; nên kiểm tra lại ở ô soạn.
  4. Xem dòng thông báo màu xanh/cam dưới ô soạn: app báo đọc được bao nhiêu câu và câu nào chưa có đáp án.
  5. Điền Thông tin đề: tên kỳ kiểm tra, thời gian, số mã đề, mã bắt đầu. Bấm ↻ Trộn lại nếu muốn thứ tự khác.
  6. Bấm Lưu các mã đề (.docx): mỗi mã đề một trang, trang cuối là bảng đáp án. Mở Word điền số trang ở dòng (Đề có ___ trang).
  7. Chưa hỗ trợ hình vẽ và công thức MathType; câu có hình nên chèn thêm trong Word sau khi xuất.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Nhận xét hàng loạt

Tạo lời nhận xét theo mức điểm cho cả lớp, câu chữ khác nhau giữa các em. Sửa trực tiếp từng dòng nếu cần.

  1. 1Lấy danh sách và điểm
  2. 2Tạo, chỉnh nhận xét
  3. 3Lưu file Excel

Mức theo điểm từng môn (từ 8,0; 6,5; 5,0; dưới 5,0) là quy ước tham khảo để chọn lời nhận xét, không thay cho xếp mức học tập theo quy định.

Có cột STT, Họ tên, Điểm, Mức đánh giá, Nhận xét để dán vào sổ hoặc phần mềm.
HƯỚNG DẪN
  1. Nhập điểm ở Tính điểm tổng kết trước, hoặc ở Nguồn chọn Tự dán rồi dán 2 cột Họ tên và Điểm từ Excel.
  2. Chọn Văn phong: Học sinh phổ thông hoặc Sinh viên.
  3. Bấm Tạo nhận xét. Mức (Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt…) dựa theo điểm môn, là quy ước tham khảo để chọn câu; các em cùng mức nhận câu khác nhau.
  4. Chưa ưng câu nào: bấm nút ↻ bên phải để đổi câu khác, hoặc sửa trực tiếp trong ô.
  5. Bấm Lưu nhận xét (.xlsx), sau đó chép cột Nhận xét sang sổ hoặc phần mềm quản lý điểm.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Chia nhóm & gọi tên

Chia lớp thành nhóm ngẫu nhiên, chọn nhóm trưởng, hoặc gọi tên một em lên bảng.

  1. 1Danh sách lớp
  2. 2Chia nhóm hoặc gọi tên
  3. 3Lưu danh sách nhóm

Danh sách lớp

Muốn chọn trước nhóm trưởng: thêm dấu * trước tên, ví dụ *Nguyễn Văn An.

Chia nhóm

Gọi tên ngẫu nhiên

Sẵn sàng
Bấm "Gọi tên" để chọn một em

Kết quả chia nhóm

Mỗi nhóm một khối, đánh dấu nhóm trưởng, có cột ghi chú nhiệm vụ.
HƯỚNG DẪN
  1. Bấm Lấy từ bảng điểm để có danh sách lớp, hoặc dán danh sách vào ô (mỗi dòng một họ tên). Muốn chọn trước nhóm trưởng thì thêm dấu * trước tên, ví dụ *Nguyễn Văn An.
  2. Chọn Cách chia: theo số nhóm, hoặc theo số người mỗi nhóm; nhập con số rồi bấm Chia nhóm. Bấm lại để chia kiểu khác.
  3. Đổi nhóm trưởng: bấm vào tên trong nhóm, chọn ★ Làm nhóm trưởng.
  4. Chuyển một em sang nhóm khác: kéo thả tên sang nhóm đó, hoặc bấm vào tên, chọn nhóm ở ô Chuyển sang rồi bấm Chuyển.
  5. Gọi tên lên bảng: bấm Gọi tên. Có tích Không gọi lại thì mỗi em chỉ được gọi một lần; bấm Làm lại từ đầu để sang vòng mới.
  6. Bấm Lưu danh sách nhóm (.xlsx): file theo đúng kết quả sau khi đã chỉnh, có cột Nhiệm vụ / ghi chú để giao việc.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Kế hoạch bài dạy

Soạn giáo án theo khung Phụ lục IV, Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH: mục tiêu, thiết bị, tiến trình 4 hoạt động. Xuất Word đúng thể thức.

Đang hiện bài mẫu
  1. 1Điền thông tin bài
  2. 2Soạn từng hoạt động
  3. 3Lưu file Word

THÔNG TIN BÀI DẠY

Trường, Tổ, Môn học, Giáo viên lấy từ ô Thông tin lớp bên trái.

I. MỤC TIÊU

Tích hợp năng lực số (Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT), không bắt buộc

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mỗi hoạt động gồm a) Mục tiêu, b) Nội dung, c) Sản phẩm, d) Tổ chức thực hiện (4 bước). Bấm vào tên hoạt động để mở hoặc thu gọn.

Khổ A4, Times New Roman 13, lề trái 3 cm; đúng thứ tự mục của Phụ lục IV.
HƯỚNG DẪN
  1. Nhập Thông tin lớp ở cột trái (Trường, Tổ, Môn, Giáo viên) – các thông tin này in lên đầu giáo án.
  2. Bấm Soạn bài mới để xóa bài mẫu (bấm thêm lần nữa để xác nhận; bấm nhầm vẫn Hoàn tác được).
  3. Điền Tên bài dạy, Lớp, Số tiết, rồi điền mục I. Mục tiêu và II. Thiết bị dạy học và học liệu.
  4. Nếu trường yêu cầu tích hợp năng lực số, mở mục Tích hợp năng lực số, tích các miền năng lực liên quan và ghi biểu hiện cần đạt.
  5. Ở III. Tiến trình dạy học, soạn lần lượt 4 hoạt động: Mở đầu, Hình thành kiến thức mới, Luyện tập, Vận dụng. Ô d) Tổ chức thực hiện đã có sẵn 4 bước để điền tiếp. Có thể + Thêm hoạt động, đổi tên, đổi thứ tự (↑ ↓) hoặc xóa (✕).
  6. Bài đang soạn được tự lưu trên trình duyệt của máy này; đóng trang mở lại vẫn còn.
  7. Bấm Lưu kế hoạch bài dạy (.docx) để có file Word, mở ra chỉnh sửa tiếp nếu cần.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Kế hoạch giáo dục của giáo viên

Lập kế hoạch dạy học cả năm theo khung Phụ lục III, Công văn 5512: app tự xếp tuần cho từng bài theo số tiết.

Đang hiện dữ liệu mẫu
  1. 1Dán danh sách bài + số tiết
  2. 2Kiểm tra tuần, thiết bị
  3. 3Lưu file Word

THÔNG TIN CHUNG

Môn, Lớp, Năm học, Trường, Tổ, Giáo viên lấy từ ô Thông tin lớp bên trái.

1. PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

2. CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN (cấp THPT)

Bỏ trống nếu không có; file Word sẽ ghi "Không".

II. NHIỆM VỤ KHÁC (nếu có)

Bảng gồm Bài học, Số tiết, Thời điểm, Thiết bị dạy học, Địa điểm dạy học; có chỗ ký Tổ trưởng và Giáo viên.
HƯỚNG DẪN
  1. Nhập Thông tin lớp ở cột trái: Môn, Lớp, Năm học, Trường, Tổ, Giáo viên.
  2. Nhập Số tiết mỗi tuần của môn và các tuần nghỉ (nếu có, ví dụ tuần nghỉ Tết).
  3. Bấm Xóa danh sách để bỏ dữ liệu mẫu, rồi bấm Dán danh sách bài: bôi đen 2 cột Tên bài và Số tiết trong file phân phối chương trình, Ctrl+C, dán vào ô (Ctrl+V), bấm Đưa vào bảng.
  4. Cột Thời điểm được app tự tính theo số tiết và số tiết mỗi tuần (ví dụ "Tuần 1–2"). Muốn ghi khác, gõ đè vào ô đó.
  5. Điền Thiết bị dạy học và Địa điểm dạy học cho từng bài. Cấp THPT thêm Chuyên đề lựa chọn nếu có.
  6. Bấm Lưu kế hoạch giáo dục (.docx) để có file Word theo khung Phụ lục III.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Thời khóa biểu cá nhân

Ghi lịch dạy trong tuần: mỗi ô gõ lớp, môn, phòng. App tô màu theo lớp và đếm số tiết.

Đang hiện dữ liệu mẫu
  1. 1Gõ vào ô tiết dạy
  2. 2Xem tổng số tiết
  3. 3Lưu file Excel

Gõ theo dạng Lớp · Môn · Phòng, ví dụ 10A1 Toán P.201. Chữ đầu tiên (tên lớp) dùng để tô màu.

Khổ A4 ngang, tô màu theo lớp, kèm tổng số tiết từng lớp.
HƯỚNG DẪN
  1. Bấm Xóa thời khóa biểu để bỏ dữ liệu mẫu (bấm thêm lần nữa để xác nhận; bấm nhầm vẫn Hoàn tác được).
  2. Bấm vào ô của tiết có dạy, gõ lớp, môn, phòng, ví dụ 10A1 Toán P.201. Ô trống là tiết không dạy.
  3. Các ô cùng lớp được tô cùng màu. Dòng tổng ở dưới cho biết số tiết mỗi tuần, tách theo từng lớp.
  4. Chọn ngày Áp dụng từ ngày và kiểm tra Giáo viên, Học kỳ, Năm học ở ô Thông tin lớp bên trái.
  5. Bấm Lưu thời khóa biểu (.xlsx) để có file in khổ A4 ngang.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Phiếu học tập

Tạo phiếu học tập cho cá nhân hoặc nhóm: câu hỏi có dòng kẻ, bảng điền, trắc nghiệm. Xuất Word để in phát cho học sinh.

Đang hiện phiếu mẫu
  1. 1Điền tên phiếu
  2. 2Thêm nhiệm vụ
  3. 3Lưu file Word

THÔNG TIN PHIẾU

NHIỆM VỤ

XEM TRƯỚC

Khổ A4, có ô ghi Nhóm/Họ tên.
HƯỚNG DẪN
  1. Bấm Phiếu mới để xóa phiếu mẫu (bấm thêm lần nữa để xác nhận; bấm nhầm vẫn Hoàn tác được).
  2. Điền Tên phiếu (ví dụ: Phiếu học tập số 1), Bài học, Thời gian và Hình thức làm việc.
  3. Thêm nhiệm vụ bằng 3 nút: + Câu hỏi (có dòng kẻ để học sinh viết, chọn số dòng), + Bảng (nhập tên các cột cách nhau bằng dấu phẩy và số dòng trống), + Trắc nghiệm (mỗi phương án một dòng).
  4. Đổi thứ tự bằng ↑ ↓, xóa bằng ✕. Khung Xem trước bên cạnh cho thấy phiếu sẽ in ra thế nào.
  5. Bấm Lưu phiếu học tập (.docx), mở Word để in.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.