Góc Giáo Viên

Góc Giáo Viên ✎

Trợ lý đồng hành cùng thầy cô!

Created by Nguyễn Đình Huấn – BKĐN

TIỆN ÍCH NỔI BẬT

DỮ LIỆU CỦA THẦY/CÔ

Dữ liệu (các lớp, bảng điểm, điểm danh, giáo án…) chỉ lưu trên trình duyệt của máy này. Sẽ mất nếu xóa dữ liệu trình duyệt, dùng chế độ ẩn danh, đổi máy hoặc đổi trình duyệt. Nên sao lưu mỗi tuần và cất file vào Drive, Zalo hoặc email; sang máy khác thì bấm Khôi phục.

TẤT CẢ TIỆN ÍCH

Chọn tiện ích cần dùng. Các tiện ích mới sẽ được bổ sung dần.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Hướng dẫn từng tiện ích. Trong mỗi tiện ích cũng có mục Hướng dẫn ở cuối trang.

DÙNG CHUNG: NHIỀU LỚP VÀ SAO LƯU
  1. Nhiều lớp: ở ô Lớp đang làm (thanh trái hoặc đầu mỗi tiện ích), bấm + Thêm lớp, gõ tên lớp và môn. Có thể chép danh sách học sinh từ lớp đang làm.
  2. Chọn lớp trong ô Lớp đang làm để chuyển: bảng điểm, nhận xét, điểm danh, sơ đồ chỗ ngồi, chia nhóm, giấy mời đổi theo lớp. Thời khóa biểu, kế hoạch bài dạy, kế hoạch giáo dục, phiếu học tập, phiếu khảo sát, mã QR dùng chung cho mọi lớp.
  3. Đổi tên lớp: sửa ô Lớp hoặc Môn trong Thông tin lớp. Xóa lớp: bấm Xóa lớp, bấm thêm lần nữa để xác nhận (bấm nhầm vẫn Hoàn tác được).
  4. Sao lưu: ở Trang chủ bấm Sao lưu tất cả để lưu mọi dữ liệu thành 1 file .json; nên làm mỗi tuần và cất file vào Drive/Zalo/email.
  5. Khôi phục: trên máy mới, mở Góc Giáo Viên, bấm Khôi phục từ file sao lưu và chọn file đó.

GIỚI THIỆU

Góc Giáo Viên là bộ tiện ích miễn phí giúp thầy cô từ phổ thông đến đại học làm nhanh các việc thường ngày: tính điểm, thống kê, ra đề, nhận xét, chia nhóm.

Lưu trữ: dữ liệu được lưu trên trình duyệt của máy đang dùng; tắt máy không mất, nhưng xóa dữ liệu trình duyệt hoặc đổi máy thì cần file sao lưu (nút Sao lưu tất cả ở Trang chủ).

Riêng tư: mọi dữ liệu chỉ được xử lý ngay trên máy của thầy cô, không gửi lên máy chủ nào. Kết quả được lưu về máy dưới dạng file Excel hoặc Word theo mẫu.

Website này hoàn toàn miễn phí. Mọi góp ý xin gửi về đến email huanbachkhoa@gmail.com

Phiên bản 1.0 · tháng 10/2026

Thông tin lớp (in lên file)

Tính điểm tổng kết

Nhập hoặc dán điểm từ Excel, app tự tính điểm trung bình và xếp loại.

Đang hiện dữ liệu mẫu
  1. 1Tạo danh sách: thông tin + họ tên
  2. 2Nhập điểm hoặc dùng file mẫu
  3. 3Lưu bảng điểm Excel

TẠO DANH SÁCH LỚP

Mẫu có quốc hiệu, thông tin lớp, thống kê và chỗ ký giáo viên.
HƯỚNG DẪN
  1. Chọn đúng lớp ở ô Lớp đang làm; dạy nhiều lớp thì bấm + Thêm lớp cho từng lớp. Mỗi lớp có bảng điểm riêng.
  2. Chọn Bậc học: Phổ thông tính theo Thông tư 22/2021; Đại học tính theo Thông tư 08/2021. Với Đại học, nhập trọng số các thành phần (tổng 100%) và tích hoặc bỏ Dùng điểm B+, C+, D+ theo quy định của trường.
  3. Trong khung Tạo danh sách lớp, bước 1: chọn hoặc gõ thông tin lớp (Sở GD&ĐT, Trường, Lớp, Môn, Học kỳ, Năm học, Giáo viên). Thông tin này được in lên đầu mọi file.
  4. Bước 2: mở danh sách lớp có sẵn, bôi đen cột Họ và tên, nhấn Ctrl+C rồi dán vào ô (Ctrl+V). Bấm Tạo bảng điểm.
  5. Bước 3, chọn một cách nhập điểm: gõ trực tiếp trên bảng (các điểm ĐĐGtx cách nhau bằng dấu cách, ví dụ 8 7 9), hoặc bấm Tải file mẫu, điền vào các ô màu vàng, rồi bấm Đưa file đã điền vào app.
  6. Khi đưa file vào, app hiện khung Kiểm tra file điểm: báo ô điểm sai, tên không khớp và xem trước. Bấm Đồng ý để nhận điểm, hoặc Hủy để giữ bảng cũ.
  7. Nhập nhầm: bấm ↶ Hoàn tác hoặc ↷ Làm lại (Ctrl+Z / Ctrl+Y). Muốn thêm học sinh bấm + Thêm học sinh; muốn xóa một em thì bấm Sửa danh sách, bấm ✕ cuối dòng và xác nhận Xóa. Muốn xóa toàn bộ (kể cả danh sách mẫu) thì bấm Xóa danh sách phía trên bảng, bấm thêm lần nữa để xác nhận.
  8. Bấm Lưu bảng điểm (.xlsx), chọn đồng ý lưu. File có quốc hiệu, các cột ĐĐGtx, ĐĐGgk, ĐĐGck, ĐTBmhk, thống kê và chỗ ký.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Phổ điểm & báo cáo

Thống kê số lượng, tỷ lệ theo mức Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém và vẽ phổ điểm cho báo cáo.

  1. 1Lấy điểm từ bảng điểm hoặc dán
  2. 2Xem biểu đồ
  3. 3Lưu báo cáo Word

Báo cáo Word có bảng thống kê, biểu đồ và nhận xét chung.
HƯỚNG DẪN
  1. Nhập điểm ở Tính điểm tổng kết trước; trang này tự lấy điểm từ đó (dùng nút Phổ điểm & báo cáo phía trên để chuyển qua lại).
  2. Muốn thống kê bài khác: ở Nguồn điểm chọn Tự dán danh sách điểm, dán cột điểm từ Excel (mỗi dòng một điểm, có thể kèm tên).
  3. Gõ Tên bài / đợt (ví dụ: Kiểm tra cuối kỳ I) để in lên tiêu đề báo cáo.
  4. Xem thống kê, biểu đồ phổ điểm và bảng tỷ lệ Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém. Các mức này là cách phân loại quen dùng trong thống kê, mang tính tham khảo.
  5. Bấm Lưu báo cáo (.docx) để có báo cáo Word đủ bảng, biểu đồ, nhận xét; mở Word điền thêm phần Đề xuất rồi ký. Bấm Bảng thống kê (.xlsx) nếu cần file Excel.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Trộn đề trắc nghiệm

Soạn câu hỏi theo mẫu, đánh dấu đáp án đúng bằng dấu *. App trộn thứ tự câu và phương án, xuất từng mã đề kèm bảng đáp án.

  1. 1Dán câu hỏi hoặc mở file Word
  2. 2Chọn số mã đề
  3. 3Lưu đề Word + đáp án
Mẫu: Câu 1: Nội dung. Nhiều lựa chọn: A.…D., đáp án đúng viết *B. · Đúng/Sai: 4 ý a)…d), ý đúng viết *a) · Trả lời ngắn: thêm dòng Đáp án: 13

Thông tin đề

Câu có phương án kiểu "Cả A và B", "Tất cả đều đúng" được giữ nguyên thứ tự phương án. Đề chỉ có câu nhiều lựa chọn thì tính theo thang 10. Đề có Phần II, III thì Phần II tính theo số ý đúng (0,1 / 0,25 / 0,5 / 1 điểm).

Xem trước

File Word: mỗi mã đề một trang mới, trang cuối là bảng đáp án.
HƯỚNG DẪN
  1. Soạn câu hỏi theo mẫu: mỗi câu bắt đầu bằng Câu 1:. Có thể ghi các dòng PHẦN I, PHẦN II, PHẦN III để dễ nhìn; app tự nhận loại câu.
  2. Câu nhiều lựa chọn: mỗi phương án một dòng A. B. C. D., đáp án đúng viết *B. … (hoặc thêm dòng Đáp án: B).
  3. Câu đúng/sai: 4 ý viết thường a) b) c) d), ý đúng thêm dấu * ở đầu, ví dụ *a) …; ý không có dấu là sai.
  4. Câu trả lời ngắn: không có phương án, thêm dòng Đáp án: 13 dưới câu.
  5. Có sẵn file Word: bấm Mở file Word (.docx). Phương án hoặc ý đúng được nhận nếu đã gạch chân hoặc tô chữ đỏ; nên kiểm tra lại ở ô soạn.
  6. Xem dòng thông báo dưới ô soạn: app báo số câu từng loại và câu nào chưa có đáp án.
  7. Điền Thông tin đề, điểm mỗi câu Phần I và Phần III. Bấm ↻ Trộn lại nếu muốn thứ tự khác. Mỗi phần được trộn riêng, đánh số lại từ Câu 1.
  8. Bấm Lưu các mã đề (.docx): mỗi mã đề một trang mới, trang cuối là đáp án và hướng dẫn chấm. Các mã đề được giữ lại để dùng ở Chấm trắc nghiệm.
  9. Chưa hỗ trợ hình vẽ và công thức MathType; câu có hình nên chèn thêm trong Word sau khi xuất.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Nhận xét hàng loạt

Tạo lời nhận xét theo mức điểm cho cả lớp, câu chữ khác nhau giữa các em. Sửa trực tiếp từng dòng nếu cần.

  1. 1Lấy danh sách và điểm
  2. 2Tạo, chỉnh nhận xét
  3. 3Lưu file Excel

Mức theo điểm từng môn (từ 8,0; 6,5; 5,0; dưới 5,0) là quy ước tham khảo để chọn lời nhận xét, không thay cho xếp mức học tập theo quy định.

Có cột STT, Họ tên, Điểm, Mức đánh giá, Nhận xét để dán vào sổ hoặc phần mềm.
HƯỚNG DẪN
  1. Nhập điểm ở Tính điểm tổng kết trước, hoặc ở Nguồn chọn Tự dán rồi dán 2 cột Họ tên và Điểm từ Excel.
  2. Chọn Văn phong: Học sinh phổ thông hoặc Sinh viên.
  3. Bấm Tạo nhận xét. Mức (Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt…) dựa theo điểm môn, là quy ước tham khảo để chọn câu; các em cùng mức nhận câu khác nhau.
  4. Chưa ưng câu nào: bấm nút ↻ bên phải để đổi câu khác, hoặc sửa trực tiếp trong ô.
  5. Bấm Lưu nhận xét (.xlsx), sau đó chép cột Nhận xét sang sổ hoặc phần mềm quản lý điểm.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Chia nhóm & gọi tên

Chia lớp thành nhóm ngẫu nhiên, chọn nhóm trưởng, hoặc gọi tên một em lên bảng.

  1. 1Danh sách lớp
  2. 2Chia nhóm hoặc gọi tên
  3. 3Lưu danh sách nhóm

Danh sách lớp

Muốn chọn trước nhóm trưởng: thêm dấu * trước tên, ví dụ *Nguyễn Văn An.

Chia nhóm

Gọi tên ngẫu nhiên

Sẵn sàng
Bấm "Gọi tên" để chọn một em

Kết quả chia nhóm

Mỗi nhóm một khối, đánh dấu nhóm trưởng, có cột ghi chú nhiệm vụ.
HƯỚNG DẪN
  1. Bấm Lấy từ bảng điểm để có danh sách lớp, hoặc dán danh sách vào ô (mỗi dòng một họ tên). Muốn chọn trước nhóm trưởng thì thêm dấu * trước tên, ví dụ *Nguyễn Văn An.
  2. Chọn Cách chia: theo số nhóm, hoặc theo số người mỗi nhóm; nhập con số rồi bấm Chia nhóm. Bấm lại để chia kiểu khác.
  3. Đổi nhóm trưởng: bấm vào tên trong nhóm, chọn ★ Làm nhóm trưởng.
  4. Chuyển một em sang nhóm khác: kéo thả tên sang nhóm đó, hoặc bấm vào tên, chọn nhóm ở ô Chuyển sang rồi bấm Chuyển.
  5. Gọi tên lên bảng: bấm Gọi tên. Có tích Không gọi lại thì mỗi em chỉ được gọi một lần; bấm Làm lại từ đầu để sang vòng mới.
  6. Bấm Lưu danh sách nhóm (.xlsx): file theo đúng kết quả sau khi đã chỉnh, có cột Nhiệm vụ / ghi chú để giao việc.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Kế hoạch bài dạy

Soạn giáo án theo khung Phụ lục IV, Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH: mục tiêu, thiết bị, tiến trình 4 hoạt động. Xuất Word đúng thể thức.

Đang hiện bài mẫu
  1. 1Điền thông tin bài
  2. 2Soạn từng hoạt động
  3. 3Lưu file Word

THÔNG TIN BÀI DẠY

Trường, Tổ, Môn học, Giáo viên lấy từ ô Thông tin lớp bên trái.

I. MỤC TIÊU

Tích hợp năng lực số (Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT), không bắt buộc

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mỗi hoạt động gồm a) Mục tiêu, b) Nội dung, c) Sản phẩm, d) Tổ chức thực hiện (4 bước). Bấm vào tên hoạt động để mở hoặc thu gọn.

Khổ A4, Times New Roman 13, lề trái 3 cm; đúng thứ tự mục của Phụ lục IV.
HƯỚNG DẪN
  1. Nhập Thông tin lớp ở cột trái (Trường, Tổ, Môn, Giáo viên) – các thông tin này in lên đầu giáo án.
  2. Bấm Soạn bài mới để xóa bài mẫu (bấm thêm lần nữa để xác nhận; bấm nhầm vẫn Hoàn tác được).
  3. Điền Tên bài dạy, Lớp, Số tiết, rồi điền mục I. Mục tiêu và II. Thiết bị dạy học và học liệu.
  4. Nếu trường yêu cầu tích hợp năng lực số, mở mục Tích hợp năng lực số, tích các miền năng lực liên quan và ghi biểu hiện cần đạt.
  5. Ở III. Tiến trình dạy học, soạn lần lượt 4 hoạt động: Mở đầu, Hình thành kiến thức mới, Luyện tập, Vận dụng. Ô d) Tổ chức thực hiện đã có sẵn 4 bước để điền tiếp. Có thể + Thêm hoạt động, đổi tên, đổi thứ tự (↑ ↓) hoặc xóa (✕).
  6. Bài đang soạn được tự lưu trên trình duyệt của máy này; đóng trang mở lại vẫn còn.
  7. Bấm Lưu kế hoạch bài dạy (.docx) để có file Word, mở ra chỉnh sửa tiếp nếu cần.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Kế hoạch giáo dục của giáo viên

Lập kế hoạch dạy học cả năm theo khung Phụ lục III, Công văn 5512: app tự xếp tuần cho từng bài theo số tiết.

Đang hiện dữ liệu mẫu
  1. 1Dán danh sách bài + số tiết
  2. 2Kiểm tra tuần, thiết bị
  3. 3Lưu file Word

THÔNG TIN CHUNG

Môn, Lớp, Năm học, Trường, Tổ, Giáo viên lấy từ ô Thông tin lớp bên trái.

1. PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

2. CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN (cấp THPT)

Bỏ trống nếu không có; file Word sẽ ghi "Không".

II. NHIỆM VỤ KHÁC (nếu có)

Bảng gồm Bài học, Số tiết, Thời điểm, Thiết bị dạy học, Địa điểm dạy học; có chỗ ký Tổ trưởng và Giáo viên.
HƯỚNG DẪN
  1. Nhập Thông tin lớp ở cột trái: Môn, Lớp, Năm học, Trường, Tổ, Giáo viên.
  2. Nhập Số tiết mỗi tuần của môn và các tuần nghỉ (nếu có, ví dụ tuần nghỉ Tết).
  3. Bấm Xóa danh sách để bỏ dữ liệu mẫu, rồi bấm Dán danh sách bài: bôi đen 2 cột Tên bài và Số tiết trong file phân phối chương trình, Ctrl+C, dán vào ô (Ctrl+V), bấm Đưa vào bảng.
  4. Cột Thời điểm được app tự tính theo số tiết và số tiết mỗi tuần (ví dụ "Tuần 1–2"). Muốn ghi khác, gõ đè vào ô đó.
  5. Điền Thiết bị dạy học và Địa điểm dạy học cho từng bài. Cấp THPT thêm Chuyên đề lựa chọn nếu có.
  6. Muốn thêm bài, bấm + Thêm bài. Muốn xóa một bài, bấm Sửa danh sách, bấm ✕ cuối dòng và xác nhận Xóa; bấm nhầm vẫn Hoàn tác được.
  7. Bấm Lưu kế hoạch giáo dục (.docx) để có file Word theo khung Phụ lục III.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Thời khóa biểu cá nhân

Ghi lịch dạy trong tuần: mỗi ô gõ lớp, môn, phòng. App tô màu theo lớp và đếm số tiết.

Đang hiện dữ liệu mẫu
  1. 1Gõ vào ô tiết dạy
  2. 2Xem tổng số tiết
  3. 3Lưu file Excel

Gõ theo dạng Lớp · Môn · Phòng, ví dụ 10A1 Toán P.201. Chữ đầu tiên (tên lớp) dùng để tô màu.

Khổ A4 ngang, tô màu theo lớp, kèm tổng số tiết từng lớp.
HƯỚNG DẪN
  1. Bấm Xóa thời khóa biểu để bỏ dữ liệu mẫu (bấm thêm lần nữa để xác nhận; bấm nhầm vẫn Hoàn tác được).
  2. Bấm vào ô của tiết có dạy, gõ lớp, môn, phòng, ví dụ 10A1 Toán P.201. Ô trống là tiết không dạy.
  3. Các ô cùng lớp được tô cùng màu. Dòng tổng ở dưới cho biết số tiết mỗi tuần, tách theo từng lớp.
  4. Chọn ngày Áp dụng từ ngày và kiểm tra Giáo viên, Học kỳ, Năm học ở ô Thông tin lớp bên trái.
  5. Bấm Lưu thời khóa biểu (.xlsx) để có file in khổ A4 ngang.
  6. Sang máy khác hoặc lỡ mất dữ liệu: bấm Mở file thời khóa biểu và chọn file Excel đã lưu từ app để sửa tiếp.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Phiếu học tập

Tạo phiếu học tập cho cá nhân hoặc nhóm: câu hỏi có dòng kẻ, bảng điền, trắc nghiệm. Xuất Word để in phát cho học sinh.

Đang hiện phiếu mẫu
  1. 1Điền tên phiếu
  2. 2Thêm nhiệm vụ
  3. 3Lưu file Word

THÔNG TIN PHIẾU

NHIỆM VỤ

Thêm nhiệm vụ:

XEM TRƯỚC

Khổ A4, có ô ghi Nhóm/Họ tên.
HƯỚNG DẪN
  1. Bấm Phiếu mới để xóa phiếu mẫu (bấm thêm lần nữa để xác nhận; bấm nhầm vẫn Hoàn tác được).
  2. Điền Tên phiếu (ví dụ: Phiếu học tập số 1), Bài học, Thời gian và Hình thức làm việc.
  3. Thêm nhiệm vụ vào cuối phiếu bằng 3 nút ở dưới danh sách nhiệm vụ: + Câu hỏi (có dòng kẻ để học sinh viết, chọn số dòng), + Bảng (nhập tên các cột cách nhau bằng dấu phẩy và số dòng trống), + Trắc nghiệm (mỗi phương án một dòng).
  4. Đổi thứ tự bằng ↑ ↓, xóa bằng ✕. Khung Xem trước bên cạnh cho thấy phiếu sẽ in ra thế nào.
  5. Bấm Lưu phiếu học tập (.docx), mở Word để in.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Ghép & tách PDF

Gộp nhiều file PDF thành một, hoặc lấy ra những trang cần dùng. File xử lý ngay trên máy, không tải lên mạng.

  1. 1Chọn file PDF
  2. 2Sắp xếp hoặc chọn trang
  3. 3Lưu file PDF
Thứ tự trong file ghép theo đúng thứ tự danh sách trên.
HƯỚNG DẪN
  1. Ghép nhiều file: bấm vào ô Chọn các file PDF cần ghép (hoặc kéo thả file vào ô), chọn một lúc nhiều file.
  2. Sắp xếp thứ tự bằng nút ↑ ↓, bỏ file chọn nhầm bằng ✕. Bấm Ghép thành 1 file PDF rồi đồng ý lưu.
  3. Tách lấy trang: chuyển sang thẻ Tách lấy trang, chọn 1 file PDF, gõ số trang cần lấy, ví dụ 1-3, 5, rồi bấm Lưu các trang đã chọn.
  4. Muốn mỗi trang thành một file riêng, bấm Tách mỗi trang thành 1 file: app lưu một file .zip chứa các trang.
  5. File PDF có đặt mật khẩu sẽ không xử lý được; hãy gỡ mật khẩu trước.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Ảnh thành PDF

Gộp ảnh chụp bài làm, minh chứng, giấy tờ thành một file PDF khổ A4, tự xoay và căn giữa, nén gọn để gửi qua Zalo, email.

  1. 1Chọn ảnh
  2. 2Sắp xếp
  3. 3Lưu file PDF
Chưa có ảnh nào.
HƯỚNG DẪN
  1. Bấm vào ô Chọn ảnh (hoặc kéo thả ảnh vào ô), chọn một lúc nhiều ảnh JPG, PNG.
  2. Đổi thứ tự bằng nút ← →, bỏ ảnh chọn nhầm bằng ✕. Mỗi ảnh là một trang.
  3. Chọn Khổ giấy: "A4 tự xoay" sẽ để trang dọc cho ảnh dọc, trang ngang cho ảnh ngang. Chọn Chất lượng Vừa nếu gửi qua Zalo, Cao nếu để in.
  4. Bấm Lưu thành file PDF.
  5. Ảnh HEIC của iPhone cần đổi sang JPG trước (trong Cài đặt → Camera → Định dạng → Tương thích nhất).

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Scan tài liệu màu

Chụp tài liệu bằng điện thoại, app tự cắt mép giấy, làm phẳng trang chụp nghiêng, làm trắng nền cho rõ chữ rồi lưu thành PDF khổ A4.

  1. 1Chụp hoặc chọn ảnh
  2. 2Kiểm tra góc, chọn màu
  3. 3Lưu PDF
Chưa có trang nào.
HƯỚNG DẪN
  1. Đặt tài liệu trên mặt bàn tối màu hơn giấy, đủ sáng, chụp thẳng từ trên xuống, để lộ đủ 4 góc tờ giấy.
  2. Bấm Chụp hoặc chọn ảnh tài liệu. Trên điện thoại chọn Chụp ảnh, chụp xong một trang thì bấm lại để chụp trang tiếp. Trên máy tính chọn một lúc nhiều ảnh hoặc kéo thả ảnh vào ô.
  3. App tự cắt mép và làm phẳng từng trang. Trang nào cắt chưa đúng thì bấm ✎, kéo 4 chấm tròn vào đúng 4 góc tờ giấy (có kính lúp giúp kéo chính xác) rồi bấm Xong.
  4. Chọn Màu: Màu rõ nét làm nền trắng, chữ đậm mà vẫn giữ màu con dấu, hình ảnh; Đen trắng hợp với văn bản chỉ có chữ, file nhỏ nhất.
  5. Xoay trang bằng ⟳, đổi thứ tự bằng ← →, bỏ trang bằng ✕ (xóa nhầm thì bấm Hoàn tác).
  6. Bấm Lưu thành file PDF để gộp tất cả trang thành một file, hoặc Lưu ảnh JPG (nhiều trang sẽ được gói trong một file .zip).
  7. Ảnh không được lưu lại trong app: tải lại trang là mất, nên lưu file trước khi đóng.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Chụp CCCD, giấy tờ

Chụp mặt trước, mặt sau căn cước, bằng lái, thẻ sinh viên…; app tự cắt theo khung thẻ và ghép 2 mặt lên một trang A4 đúng kích thước thật để in hoặc nộp hồ sơ.

  1. 1Chụp mặt trước, mặt sau
  2. 2Kiểm tra góc, chọn màu
  3. 3Lưu PDF hoặc ảnh
MẶT TRƯỚC
MẶT SAU

Xem trước trang A4. Khi in chọn tỉ lệ 100% để thẻ đúng cỡ thật 85,6 × 54 mm.

HƯỚNG DẪN
  1. Đặt thẻ trên nền tối màu (mặt bàn gỗ, tờ bìa sẫm), chụp thẳng, thẻ chiếm phần lớn khung hình, tránh bị lóa đèn.
  2. Bấm vào ô Mặt trước để chụp hoặc chọn ảnh, rồi làm tương tự với ô Mặt sau. App tự cắt theo viền thẻ.
  3. Nếu cắt chưa khớp, bấm Chỉnh góc và kéo 4 chấm tròn vào đúng 4 góc thẻ; ảnh bị ngược thì bấm Xoay.
  4. Chọn Màu; Đen trắng cho bản giống bản photo.
  5. Nên để In chữ mờ chéo lên ảnh và ghi rõ mục đích, ví dụ "Chỉ dùng để nộp hồ sơ thi tốt nghiệp 2026", để bản chụp không bị dùng vào việc khác.
  6. Bấm Lưu PDF (A4). Khi in chọn tỉ lệ 100% (Actual size), không chọn "Vừa trang", thẻ sẽ đúng cỡ thật. Lưu ảnh JPG hợp để gửi qua Zalo, email.
  7. Ảnh giấy tờ không được lưu lại trong app. Dùng xong bấm Xóa ảnh.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Tạo mã QR

Đổi đường link tài liệu, biểu mẫu điểm danh, bài kiểm tra trực tuyến thành mã QR để chiếu lên màn hình hoặc in dán lớp.

  1. 1Dán link hoặc nội dung
  2. 2Ghi chú dưới mã
  3. 3Lưu ảnh PNG

HƯỚNG DẪN
  1. Dán đường link (Google Form, Drive, bài giảng…) hoặc gõ nội dung vào ô Link hoặc nội dung. Mã QR hiện ngay bên cạnh.
  2. Gõ Dòng chữ dưới mã nếu muốn, ví dụ "Điểm danh lớp 10A1".
  3. Chọn Kích thước ảnh: Lớn nếu để in dán lớp, Vừa nếu chiếu lên màn hình.
  4. Bấm Lưu mã QR (.png). Nên dùng điện thoại quét thử trước khi in.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Giấy mời phụ huynh hàng loạt

Soạn một mẫu giấy mời hoặc thông báo, app tự điền tên từng học sinh (và điểm nếu cần), xuất một file Word in một lần cho cả lớp.

  1. 1Chọn mẫu, sửa nội dung
  2. 2Lấy danh sách học sinh
  3. 3Lưu file Word

Chèn ô tự điền:

DANH SÁCH HỌC SINH

XEM TRƯỚC (em đầu tiên)

Mỗi em một giấy, đủ quốc hiệu và chỗ ký.
HƯỚNG DẪN
  1. Chọn Mẫu có sẵn (Giấy mời họp phụ huynh, Thông báo kết quả học tập, Thông báo chung) rồi bấm Dùng mẫu này.
  2. Điền các ô Giờ, Ngày, Địa điểm, Nội dung cuộc họp (mỗi ý một dòng), Người liên hệ (nếu cần) và Địa danh cho dòng ngày tháng. Ô còn thiếu được tô vàng ở phần xem trước.
  3. Có thể sửa Tiêu đề và Nội dung. Các chữ trong ngoặc nhọn được app tự thay: {ten} tên từng em, {lop} lớp, {diem} điểm trung bình, {thoigian}, {diadiem}, {noidung}, {lienhe} lấy từ các ô ở trên. Bấm các nút Chèn ô tự điền để thêm vào vị trí con trỏ.
  4. Bấm Lấy từ bảng điểm để có danh sách lớp kèm điểm, hoặc dán danh sách vào ô (mỗi dòng một tên; muốn có điểm thì dán thêm cột điểm bên cạnh).
  5. Xem phần Xem trước, chọn 1 hoặc 2 giấy mỗi trang (2 giấy thì in xong cắt đôi để tiết kiệm giấy).
  6. Bấm Lưu giấy mời cả lớp (.docx). Nếu còn ô chưa điền, app nhắc tên ô; bấm Lưu lần nữa nếu vẫn muốn lưu. Mở Word kiểm tra rồi in.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Điểm danh

Mặc định cả lớp có mặt, chỉ cần bấm những em vắng hoặc đi trễ. App lưu theo ngày và tự cộng số buổi vắng.

Đang hiện dữ liệu mẫu
  1. 1Chọn ngày
  2. 2Bấm em vắng / trễ
  3. 3Lưu sổ điểm danh Excel

Danh sách lớp lấy từ Tính điểm tổng kết. Đổi danh sách ở đó thì điểm danh cũng đổi theo.

TỔNG HỢP VẮNG

Theo tháng đang chọn ở ô "Xem"; mỗi buổi một cột, ký hiệu P, K, T.
HƯỚNG DẪN
  1. Tạo danh sách lớp ở Tính điểm tổng kết (khung Tạo danh sách lớp) trước; Điểm danh dùng chung danh sách đó.
  2. Chọn Ngày điểm danh (bấm Hôm nay cho nhanh). Cả lớp mặc định Có mặt.
  3. Với em vắng hoặc đi trễ, bấm Phép, Không phép hoặc Trễ. Bấm nhầm thì bấm lại Có mặt. App tự lưu.
  4. Phần Tổng hợp vắng cộng số buổi của từng em; chọn tháng ở ô Xem. Dòng tô đỏ là em vắng không phép từ 3 buổi trở lên.
  5. Bấm Lưu sổ điểm danh (.xlsx) để có sổ theo tháng hoặc cả học kỳ.
  6. Muốn bỏ dữ liệu mẫu, bấm Xóa dữ liệu điểm danh (bấm thêm lần nữa để xác nhận; bấm nhầm vẫn Hoàn tác được).

Mọi dữ liệu chỉ lưu trên trình duyệt của máy này, không gửi đi đâu. Xóa dữ liệu trình duyệt hoặc đổi máy sẽ mất điểm danh, nên lưu file Excel định kỳ.

Sơ đồ chỗ ngồi

Xếp chỗ tự động theo ABC hoặc ngẫu nhiên, đổi chỗ bằng kéo thả, ghim cố định em cần ngồi bàn đầu. In ra khổ A4 ngang.

Đang hiện sơ đồ mẫu
  1. 1Chọn số dãy, số bàn
  2. 2Xếp chỗ, đổi chỗ
  3. 3Lưu file Word

Khổ A4 ngang, bảng ở phía trên, có chỗ ký giáo viên chủ nhiệm.
HƯỚNG DẪN
  1. Danh sách lớp lấy từ Tính điểm tổng kết. Nhập Số dãy, Số bàn mỗi dãy, Số chỗ mỗi bàn giống phòng học thật.
  2. Bấm Xếp theo ABC (theo tên) hoặc Xếp ngẫu nhiên.
  3. Đổi chỗ hai em: kéo tên em này thả vào chỗ em kia; hoặc bấm vào em thứ nhất rồi bấm vào chỗ thứ hai.
  4. Muốn một em luôn ngồi cố định (ví dụ em cận thị ngồi bàn đầu): bấm vào em đó, chọn Ghim. Khi xếp lại, các em được ghim giữ nguyên chỗ.
  5. Nếu báo Thiếu chỗ, tăng số bàn hoặc số chỗ mỗi bàn.
  6. Bấm Lưu sơ đồ chỗ ngồi (.docx) để in.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Phiếu khảo sát

Soạn phiếu khảo sát để in phát cho học sinh hoặc phụ huynh, sau đó nhập số lượng từ phiếu giấy để có tỷ lệ, biểu đồ và báo cáo.

Đang hiện phiếu mẫu
  1. 1Soạn câu hỏi, in phiếu
  2. 2Nhập kết quả
  3. 3Lưu báo cáo Word

CÂU HỎI

Thêm câu hỏi:
Mỗi phương án có ô □ để đánh dấu.
HƯỚNG DẪN
  1. Bấm Phiếu mới để bỏ phiếu mẫu (bấm thêm lần nữa để xác nhận; bấm nhầm vẫn Hoàn tác được).
  2. Ở thẻ 1. Soạn phiếu: gõ tên phiếu, lời dẫn, rồi thêm câu hỏi bằng các nút ở dưới danh sách: Chọn 1, Chọn nhiều, Thang 1–5 (rất không đồng ý → rất đồng ý), Câu hỏi mở. Mỗi phương án viết một dòng.
  3. Bấm Lưu phiếu khảo sát để in, in và phát cho học sinh hoặc phụ huynh.
  4. Thu phiếu về, mở thẻ 2. Tổng hợp kết quả: nhập Số phiếu thu về và số lượng chọn từng phương án; câu hỏi mở thì ghi tóm tắt ý kiến. App tự tính tỷ lệ, vẽ thanh biểu đồ.
  5. Viết Nhận xét chung rồi bấm Lưu báo cáo kết quả (.docx).
  6. Muốn khảo sát trực tuyến: tạo Google Form, rồi dùng tiện ích Tạo mã QR (nhóm Văn phòng & Tài liệu) để in mã cho học sinh quét.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Chấm trắc nghiệm

Gõ bài làm của từng em theo mã đề, app đối chiếu đáp án lấy từ Trộn đề, tính điểm và đưa thẳng vào bảng điểm của lớp.

  1. 1Trộn đề trước
  2. 2Nhập bài làm từng em
  3. 3Đưa điểm vào bảng điểm

Phần I gõ liền: ABCDA… · Phần II mỗi câu 4 chữ Đ/S: ĐSĐS ĐSSĐ (gõ D thay Đ cũng được) · Phần III cách nhau dấu chấm phẩy: 13; 3

HƯỚNG DẪN
  1. Soạn và trộn đề ở Trộn đề trắc nghiệm trước. Chấm trắc nghiệm dùng đáp án của đúng các mã đề đó; nếu bấm Trộn lại thì đáp án đổi theo.
  2. Chọn đúng lớp ở ô Lớp đang làm. Mỗi em một dòng: chọn Mã đề, gõ bài làm. Phần I gõ liền các chữ cái (ví dụ ABCDA), câu bỏ trống gõ dấu -. Phần II mỗi câu 4 chữ Đ hoặc S. Phần III các đáp số cách nhau bằng dấu chấm phẩy.
  3. Có sẵn bảng tổng hợp bài làm trong Excel: bấm Dán từ Excel, dán các cột Họ tên, Mã đề, Phần I, Phần II, Phần III.
  4. Điểm hiện ngay ở cột cuối. Phần II tính theo số ý đúng: 1 ý 0,1; 2 ý 0,25; 3 ý 0,5; 4 ý 1 điểm. Điểm mỗi câu Phần I và Phần III đặt ở Trộn đề.
  5. Chọn cột cần ghi (giữa kỳ, cuối kỳ, thường xuyên…) rồi bấm Đưa điểm vào bảng điểm. Bấm nhầm vẫn Hoàn tác được.
  6. Bấm Kết quả chấm (.xlsx) để lưu bảng chấm chi tiết.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Ma trận & bản đặc tả

Lập ma trận đề kiểm tra theo các dạng câu hỏi (nhiều lựa chọn, đúng – sai, trả lời ngắn, tự luận) và mức độ Biết – Hiểu – Vận dụng; app tự cộng điểm, tỉ lệ và xuất kèm bản đặc tả.

Đang hiện ma trận mẫu
  1. 1Điểm mỗi câu
  2. 2Nhập số câu từng nội dung
  3. 3Lưu ma trận + đặc tả

THÔNG TIN

MA TRẬN

Ô Nhiều lựa chọn, Đúng – Sai, Trả lời ngắn nhập số câu; ô Tự luận nhập số điểm.

BẢN ĐẶC TẢ – YÊU CẦU CẦN ĐẠT

2 trang tính: Ma trận và Bản đặc tả, khổ A4 ngang.
HƯỚNG DẪN
  1. Bấm Ma trận mới để bỏ ma trận mẫu (bấm thêm lần nữa để xác nhận; bấm nhầm vẫn Hoàn tác được).
  2. Nhập điểm mỗi câu cho từng dạng theo quy định của trường (ví dụ nhiều lựa chọn 0,25; đúng – sai tối đa 1; trả lời ngắn 0,25 hoặc 0,5).
  3. Mỗi dòng là một nội dung: gõ Chủ đề, Nội dung, rồi nhập số câu ở các ô Biết – Hiểu – Vận dụng của từng dạng; riêng Tự luận nhập số điểm. Bấm + Thêm nội dung để thêm dòng.
  4. App tự tính điểm, tỉ lệ từng nội dung, tổng số câu, điểm theo mức độ và báo nếu tổng điểm chưa bằng 10.
  5. Ghi Yêu cầu cần đạt cho từng nội dung ở phần Bản đặc tả.
  6. Bấm Lưu ma trận + bản đặc tả (.xlsx). Trường có mẫu riêng thì đối chiếu và chỉnh trong Excel.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Phân công trực nhật

Xếp lịch trực nhật theo ngày (mỗi ngày một tốp) hoặc theo tuần (mỗi tuần một tổ), chia đều số lần trực, in dán lớp.

Đang hiện lịch mẫu
  1. 1Chọn cách chia
  2. 2Xếp lịch, đổi tên nếu cần
  3. 3Lưu file Word
Danh sách tham gia trực

Bỏ tích các em được miễn trực (lớp trưởng, em ốm dài ngày…), rồi bấm Xếp lịch. Bảng điểm không thay đổi.

Khổ A4, kèm nhiệm vụ và số lần trực từng em.
HƯỚNG DẪN
  1. Chọn đúng lớp ở ô Lớp đang làm; danh sách lấy từ Tính điểm tổng kết.
  2. Chọn cách chia: Theo ngày (nhập số em mỗi ngày) hoặc Theo tuần (nhập số tổ, hoặc tích dùng các nhóm đã chia ở Chia nhóm & gọi tên).
  3. Chọn Ngày bắt đầu (thứ Hai), Số tuần, Tuần nghỉ nếu có và thứ tự ABC hay ngẫu nhiên, rồi bấm Xếp lịch. App chia đều để em nào cũng trực số lần gần bằng nhau.
  4. Em nào được miễn trực: mở Danh sách tham gia trực, bỏ tích em đó rồi bấm Xếp lịch.
  5. Sửa lịch sau khi xếp: bấm vào tên một em rồi bấm vào tên em khác để đổi lượt; hoặc chọn Thay bằng một em khác, hay Xóa khỏi buổi này. Bấm nút + trong ô để thêm một em vào buổi đó. Mọi thay đổi đều Hoàn tác được.
  6. Sửa danh sách Nhiệm vụ nếu cần, rồi bấm Lưu bảng trực nhật (.docx) để in dán lớp.

Mọi dữ liệu chỉ xử lý trên máy của thầy/cô, không gửi đi đâu. Khi bấm lưu, trình duyệt hỏi xác nhận rồi tải file về máy.

Thi đua tổ / nhóm

Bấm cộng, trừ điểm thi đua cho các tổ ngay trong giờ học; app xếp hạng theo tuần và cộng dồn.

Đang hiện dữ liệu mẫu
  1. 1Chọn tuần
  2. 2Bấm cộng / trừ điểm
  3. 3Lưu bảng tổng hợp

XẾP HẠNG

GHI NHẬN TRONG TUẦN

Sửa tiêu chí và số tổ
HƯỚNG DẪN
  1. Chọn đúng lớp ở ô Lớp đang làm. Mở Sửa tiêu chí và số tổ để đặt số tổ và các tiêu chí cộng, trừ điểm (ví dụ Phát biểu | 1, Đi trễ | -1).
  2. Đổi tên tổ bằng cách gõ vào ô tên trên thẻ của tổ.
  3. Trong giờ học, bấm nút tiêu chí trên thẻ của tổ để cộng hoặc trừ điểm. Bấm nhầm thì bấm Hoàn tác ở thông báo, hoặc ✕ ở phần Ghi nhận trong tuần.
  4. Cuối tuần bấm Sang tuần mới. Bảng Xếp hạng cho biết hạng tuần và hạng cộng dồn.
  5. Bấm Lưu bảng thi đua (.xlsx) để có bảng tổng hợp các tuần và chi tiết tuần đang xem.

Mọi dữ liệu chỉ lưu trên trình duyệt của máy này; nên sao lưu định kỳ ở Trang chủ.

Sổ liên lạc phụ huynh

Lưu tên, số điện thoại phụ huynh từng em; soạn tin nhắn hàng loạt để sao chép gửi Zalo; ghi sổ các lần trao đổi.

  1. 1Nhập thông tin phụ huynh
  2. 2Soạn tin, sao chép gửi
  3. 3Ghi sổ trao đổi

DANH BẠ PHỤ HUYNH

SOẠN TIN NHẮN HÀNG LOẠT

SỔ GHI CHÉP TRAO ĐỔI

HƯỚNG DẪN
  1. Chọn đúng lớp ở ô Lớp đang làm. Gõ tên phụ huynh và số điện thoại cho từng em ở Danh bạ phụ huynh.
  2. Soạn Mẫu tin nhắn: chữ {ten} được thay bằng tên từng em, {phuhuynh} bằng tên phụ huynh, {diem} bằng điểm trung bình môn.
  3. Bấm Sao chép ở từng tin rồi dán vào Zalo hoặc tin nhắn điện thoại của phụ huynh đó; hoặc Sao chép tất cả để dán vào ghi chú.
  4. Sau mỗi lần trao đổi, chọn ngày, học sinh, ghi nội dung rồi bấm Ghi vào sổ.
  5. Bấm Lưu danh bạ + sổ trao đổi (.xlsx) để lưu trữ.

Số điện thoại phụ huynh là thông tin riêng tư: app chỉ lưu trên trình duyệt của máy này, không gửi đi đâu. Không dùng máy công cộng để nhập.

Đồng hồ trên lớp

Đếm ngược khi làm bài, bấm giờ thuyết trình; chiếu toàn màn hình, có chuông khi hết giờ.

Chọn nhanh: hoặc
05:00
    HƯỚNG DẪN
    1. Đếm ngược: bấm một mức thời gian có sẵn (1, 3, 5… phút) hoặc nhập phút, giây rồi bấm Đặt; bấm Bắt đầu.
    2. 10 giây cuối số chuyển màu cam; hết giờ đồng hồ đỏ và có chuông (máy cần bật loa).
    3. Bấm giờ: chuyển sang thẻ Bấm giờ, bấm Bắt đầu; bấm Ghi mốc để lưu thời gian từng nhóm thuyết trình.
    4. Bấm Toàn màn hình khi chiếu lên tivi, máy chiếu; nhấn Esc để thoát.

    Vòng quay may mắn

    Quay chọn học sinh lên bảng hoặc chọn câu hỏi, chủ đề thuyết trình; chiếu lên màn hình cho sinh động.

    CÁC MỤC TRÊN VÒNG QUAY

    —
    Đã trúng theo thứ tự:
      HƯỚNG DẪN
      1. Bấm Lấy danh sách lớp để có tên học sinh của lớp đang làm, hoặc gõ các mục khác (câu hỏi, chủ đề…), mỗi dòng một mục.
      2. Bấm Quay. Vòng quay luôn dừng ở giữa một ô, ngay dưới mũi tên đỏ ở đỉnh; ô trúng sáng lên, các ô khác mờ đi, tên trúng hiện to ở dưới. Các lần trúng được ghi theo thứ tự để đối chiếu.
      3. Tích Bỏ mục đã quay trúng để không bị trúng lại; bấm Làm lại từ đầu để quay vòng mới.